Performance testing

Performance testing là quá trình test để xác định một hệ thống có thể đáp ứng và ổn định với yêu cầu mức tải cao, phản ứng của hệ thống với mức tải vượt khả năng. Nó có thể xác định chất lượng của hệ thống theo các tiêu chí như: khả năng thay đổi, tính tin cậy, và tài nguyên sử dụng, xác định các lỗi của hệ thống mà việc test bằng tay hay test bình thường không xác định được.

Performance testing

Kiểm thử hiệu năng được thực hiện để xác định hệ thống hoặc hệ thống con thực hiện một khối lượng công việc cụ thể nhanh thế nào. Nó cũng có thể dùng để xác nhận và xác minh những thuộc tính chất lượng khác của hệ thống như là khả năng mở rộng, độ tin cậy và sử dụng tài nguyên. Load testing là khái niệm chủ yếu của việc kiểm thử mà có thể tiếp tục hoạt động ở một mức tải cụ thể, cho dù đó là một lượng lớn dữ liệu hoặc lượng lớn người sử dụng. Cái này gọi chung là khả năng mở rộng của phần mềm. Hoạt động load testing liên quan khi thực hiện hoạt động phi chức năng thường được gọi là kiểm thử sức chịu đựng (độ bền).

Volume testing (kiểm tra khối lượng) là một cách kiểm tra chức năng. Stress testing là một cách để kiểm tra (độ) tính tin cậy. Load testing là một cách để kiểm tra hiệu năng. Đây là mốt số thỏa thuận về các mục tiêu cụ thể của load testing. Những thuật ngữ như load testing, performance testing, reliability testing, và volume testing thường sử dụng thay thế cho nhau.

Load testing

Load testing là một quá trình thêm nhu cầu vào một hệ thống hoặc thiết bị và đo lường phản ứng của nó. Load testing được thực hiện để xác định ứng xử của hệ thống trong các điều kiện tải bình thường và cao hơn điều kiện tải dự kiến. Nó giúp xác định công suất vận hành tối đa của một ứng dụng như các điểm “thắt cổ chai” (bottleneck) và xác định phần tử nào là nguyên nhân gây ra điều đó. Khi mức tải trên hệ thống vượt ra ngoài những cách thức sử dụng bình thường – để kiểm tra phản ứng của hệ thống ở những điểm cao bất thường hoặc cao điểm tải – thì được gọi là stress testing. Mức tải thường phần lớn là các điều kiện lỗi là kết quả mong đợi, mặc dù không tồn tại ranh giới rõ ràng khi một hoạt động chuyển dần từ load test trở thành stress test.

Stress testing

Stress testing là một hình thức kiểm thử được sử dụng để xác định tính ổn định của một hệ thống hoặc một thực thể được đưa ra. Nó liên quan đến những kiểm thử vượt quá khả năng bình thường của hệ thống, thường để xác định điểm phá vỡ, để quan sát các kết quả. Stress testing có thể có nghĩa cụ thể hơn trong một số ngành công nghiệp nhất định, như là kiểm thử tính mỏi của vật liệu.

Volume testing

Volume testing thuộc về nhóm kiểm thử phi chức năng, nó thường bị hiểu nhầm hoặc dùng thay thế cho loại kiểm thử khác. Volume testing đề cập tới việc kiểm thử phần mềm ứng dụng với một lượng dữ liệu nhất định. Số lượng này có thể là kích thước cơ sở dữ liệu hoặc nó cũng có thể là kích thước của 1 tập tin giao tiếp là đối tượng của volume testing (định nghĩa trong các thuật ngữ chung). Ví dụ, nếu bạn muốn thực hiện test volume cho ứng dụng của bạn với kích thước DB cụ thể, bạn sẽ mở rộng DB của bạn tới một kích thước này rồi thực hiện kiểm thử hiệu năng của ứng dụng trên DB đó. Một ví dụ khác là khi có những yêu cầu ứng dụng của bạn tương tác với một tệp tin giao tiếp (có thể bất cứ file nào như là .dat, .xml) những tương tác này có thể là đọc và/hoặc viết trên file. Bạn sẽ tạo một file mẫu có kích thước bạn muốn và sau đó test chức năng của ứng dụng với file đó để test hiệu năng.